BỐ-TÁT 

THÁNG THIẾU [THÁNG ĐỦ]

NGÀY (14/12) ÂM LỊCH 

1-2-2026 DƯƠNG LỊCH 


BỐ-TÁT 

THÁNG THIẾU [THÁNG ĐỦ]

NGÀY (29/12) ÂM LỊCH 

16-2-2026 DƯƠNG LỊCH 





TÂY PHƯƠNG NHỰT KHÓA


 

1. - PHN L BÁI SÁM HI


( Trước tiên ra tay, ra mt, l phc nghiêm-chnh. Khi đến nơi l tng, Hành-gi dùng N KIT TƯỜNG, tay trái ngón cái  nm co đu ngón vô danh, v và tưởng ch LAM. 



sc trng trong lòng tay mt 3 ln.  Ri tay mt cũng kiến  v  vào lòng tay trái y như vy. Kế tiếp đt hương ri bước lui đng chp tay trước bàn Pht, đc bài k tán)

 

Pháp vương vô-thượng tôn

Tam-gii vô luân tht

Thiên nhơn chi Ðo-sư

T-sanh chi t-ph

Ư nht nim quy-y

Năng dit tam-kỳ nghip

Xưng dương nhược tán-thán

c kiếp mc năng tn.

Năng l, s l tánh không tch,

Cng đo-giao nan tư nghì,

Ngã th đo-tràng như Ðế-châu,

Thp phương chư Phnh hin trung,

Ngã thân nh hin chư Pht tin,

Ðu din tiếp túc quy mng l.

 

(Hành gi có th đc bài k tán khác mà mình thích)

 

 

PH L CHƠN NGÔN

 

UM! VA JI(ri) RA MẬT

(7 ln)


(AUM ! VÀJRA MÙD.)



            ( Trong khi tng chú, kiết N KIM CANG HIP CHƯỞNG đ trên đu, chp hai tay li  ngón so le, hu áp t. Theo Mt-giáo, nên tưởng mình hin thân khp pháp-hi 10 phương, l kính chư PHT. Xong x n ngay nơi đnh.)

 

 

CHÍ TÂM ĐNH L: Nam-mô Tn hư-không, biến pháp-gii, quá, hin, v-lai thp-phương chư Pht, Tôn-Pháp, Hin-Thánh Tăng, Thường-tr Tam-Bo. (1 ly)

 

CHÍ TÂM ĐNH L: Nam-mô Ta-bà Giáo-ch Bn-sư Thích-Ca Mâu-Ni Pht, Ðương-lai h sanh Di-Lc Tôn Pht, Ði-trí Văn-Thù Sư-Li B-tát, Ði hnh Ph-Hin B-tát, H-pháp Chư-tôn B-tát, Linh-sơn hi thượng Pht B-tát. (1 ly)

 

CHÍ TÂM ĐNH L: Nam-mô Tây-phương Cc-lc thế-gii Ði-t Ði-bi A-Di Ðà Pht, Ði bi Quán-Thế-Âm B-tát, Ði-Thế-Chí B-tát, Ði-Nguyn Ða-Tng-vương B-tát, Thanh-tnh Ði-hi-chúng B-tát. (1 ly)

 

 

(Kế tiếp, quỳ trước bàn Pht, chp tay, chí-thành, đc bài k Sám-hi)

 

Đệ tử (pháp danh...) một lòng sám hối

Về trước con tạo nhiều nghiệp ác

Đều do vô thỉ tham, giận, mê

Từ thân, miệng, ý mà sanh ra

Nay con xin sám hối tất cả

Con nguyện thân tâm thường tinh tấn

Chướng duyên trong ngoài đều tiêu trừ

Lâm chung chánh niệm về tây phương

Mãn nguyện Bồ đề độ hàm thức.


Nam mô cầu sám hối Bồ tát Ma ha tát (3 lần)

 

ng lên chp tay xướng)

 

Ð-t Sám-hi, phát-nguyn ri, chí-tâm đnh-l Tam-bo. (1 ly)   


 

2.- PHN TRÌ CHÚ NIM PHT

 


( Ngi kiết già hoc bán già trước bàn Pht. Tnh tâm trong giây phút, rTưởng ch  "LAM" sTrng trên đu, phóng ánh sáng Đ.) 

 


( Kế dùng n Kiết tường Viết và Tưởng ch "LAM" cùng ch "HÙM" cũng đu sTrng, gia trì Hai lòng bàn tay và Chui, mi nơi ba ln.

 

Li tiếp dùng n Kiết tường, gia trì S CHÂU chân ngôn sau đây nơi tràng Chui, xong búng Ba cái, x n trên Đnh.)

                

 

GIA TRÌ S CHÂU CHÂN NGÔN

 

UM! VAI RÔ CA NA MA RA XÓA HA 

 (7 ln)


(AUM !  VAIROCANA MARA SVĀHĀ)


( X n xong, vn ngi chp tay tng bài Hương tán)

 

Nguyn th diu hương vân,

Biến mãn thp phương gii,

Cúng dường nht-thế Pht,

Tôn pháp chư B tát,

Vô-biên Thanh văn chúng,

Cp nht thế Thánh-Hin,

Duyên khi quang minh đài,

Xng tánh tác Pht-s,

Ph huân chư chúng-sanh,

Giai phát B tâm,

Vin-ly chư vng-nghip,

Viên-thành vô-thượng đo.

 

NAM MÔ HƯƠNG VÂN CÁI B TÁT MA HA TÁT (3 ln)

 

 

(Vn chp tay tng tiếp bài tán Vô Lượng Th)

         

Quang, th khó suy lường,

Sáng lng khp mười phương.

Thế Tôn Vô Lượng Quang,

Cha lành cõi Liên ban.

Thn lc chng tư nghì,

Sng lâu A tăng kỳ.

A-Di-Đà Như Lai,

Tiếp dn lên liên đài.

Cc Lc cõi thun tnh,

Công đc l trang nghiêm.

Nơi tt c qun sanh,

Vượt lên ngôi Bt thi.

Mười phương hng sa Pht.

Đu ngi khen Vô Lượng.

Cho nên hôm nay con,

Nguyn sanh v An Dưỡng.

 

NAM MÔ LIÊN TRÌ HI HI PHT B TÁT (3 ln)

 

(Tiếp tng) 


PHỔ THANH TỊNH CHÂN NGÔN

 

UM!  SOA PHẠ VA SUÝT ĐA, SẠT VA ĐẠT MA,

SOA PHẠ VA SUÝT ĐA HÀM.

UM! LAM LAM LAM.

(7 lần)

 

( AUM!  SVABHÀVA SUDDHA, SARVA DHARMA, 

SVABHÀVA SUDDHA HA

AUM !  RAM RAM RAM )

 

 

(Khi tng chú này, kiếChun Đ bin. C hai tay, ngón cái nm co ba ngón: tr, vô danh và út. Kế hip hai li, hai ngón gia dm đu nhau dng đng. Tng xong x n nơđnh.

 

Đây là phi hp chú Tnh tam nghip và Tnh pháp gii. Chân ngôn này có công năng khiến cho bên trong: thân, khu, ý, y phc, bên ngoài t ch  ca mình đến hoàn cnh rng xa đu thanh tnh. Do chú này, ti chướng đu được tiêu tr, có th thành tu các vic thù thng.) 


H THÂN CHƠN NGÔN

 

       UM ! VA JI(ri) RA, A NGHĨ NI, 

BÁ RA NĂM BÌ ĐÁ DA, XÓA HA.

   UM ! X-LÂM X-LÂM X-LÂM.

(7 ln)


( AUM! VAJRA AGNI 

PRA NÀMBIDHÁYA SVAHA. 

AUM! SRAM SRAM SRAM)


 

Khi tng chú này, kiến B giáp h thân, Hành gi xoa hai tay vào trong, hu áp t, hai ngón gia dng đu dính vào nhau, hai ngón cái áp vào ngón vô danh. Hai ngón tr cong li như lưỡi câu, nhng không đng vào lưng hai ngón gia.

Đây là phi hp chú h thân trong nghi Thp bát đo và Mn Thù Nht T chân ngôn "X LÂM", khi kiết tng n chú này, thân ca đương nhơn lin được mc giáp tr. Tt c loài ma làm chướng ngi, bng thy hành gi oai đc t ti, ánh sáng bao ph chói ngi, lin tan rã b chy. Sc chân ngôn ny có th bo v được bn thân và tt c mi người quanh. Các ách nn như: nước, la, cp, sói, sư t, dao gy, gông xing thy điu tiêu dit. Khi tng chú này xong 7 biến lin x n nơi đnh.


Kế hai tay đu kiến Kim cang quyn, ngón cái bm vào gc ngón vô danh, nm cht li. 



Ri đem n in vào các nơi: 


1. trán, 

2. yết hu, 

3. hai vai, 

4. ngc, 

5. rún, 

6. hai bp đùi, 

7. sau thn môn, 

8. xương gu c 

9. và đnh ri x n. 


Trong khi y ming tng ch Hùm 



liên tiếp, cho đến khi x n ri mi thôi. Đây là pháp thc trn tà ma không cho xâm nhp vào thân.)


VÔ LƯỢNG TH NHƯ LAI CHÂN NGÔN

 

NAM MÔ RÁT NA TRA D DA. 

NAM MÔ A R DA.  A MI TÁ BÀ DA.  TÁT THA GA TÁ DA.  A RA HA TI.  SAM DT SAM BUÝT ĐÀ DA.  TÁT DA THA. 

UM !  A MI R TI.  A MI R TÔ NA BÀ VÊ.  A MI R TÁ SAM BÀ VÊ.  A MI R TÁ GA BÊ.  A MI R TÁ SUÝT ĐÊ.  A MI R TÁ SI TÊ.  A MI R TÁ VI CA LĂN TÊ.

A MI R TÁ VI CA LĂN TÁ GA MI N.  A MI R TÁ GÀ GA NA KY TI CA LI.  A MI R TÁ LÔ ĐÔ VI SA PH LI.  ST VA R THÁ SA ĐÀ NI.  ST VA MA CA LI.  SA KHT SÁ DU CA LI.  SÓA HA.

 

UM! BÚT RUM!  HÙM!

 

(54 hoc 108 ln)

 

( NAMO RATNATRĀYAYA. 

NAMO ĀRYA. AMITABĀYA. TATTHĀGATAYA. ARAHATI. SAMYAKSAMBUDDHAYA. TADYATHĀ ! 

AUM ! AMITI, AMITA NABĀVE. AMITA SAMBĀVE, AMITA GABE, AMITA ŚUDDHE, AMITA SITE, AMITÁ VICALANTE, 

AMITA VICALANTA GĀMINI. AMITA GAGANA KITICALI, AMITA LODO VISABHATI. SARVARITHA SADHĀNI, SARVA MACALI. SAKSA YŪCALI. SVĀHĀ.

 AUM ! BHRUM, HŪM.)



Khi tng chân ngôn này, kiến Vô Lượng liên hoa. Hai xoa bên ngoài hu áp t. Dng hai ngón gia đu dm cong li như cánh sen. Có th kiến này tng chân ngôn ba ln, x n lên đnh, ri ln chui ký sĐà ra ni này, tng mt biến, dit các ti T trng, Ngũ nghch, Thp ác trong t thân, tt c tchướng đu tiêu dit.

Nếu hàng xut gia tăng ni, hoc ti gia thin tín, phm gii căn bn, tng xong by biến tr li được gii phm thanh tnh. Khi kiến tng chơn ngôn ny, lin cnh giác đc Vô Lượng Th Như Lai phóng quang tr nơi đnh ca hành-gi, và được s nhiếp th. Tng đến mt vn biến, Tâm b đ hin hin trong thân không quên mt.

Người trì nim ln ln th nhp vào tnh tâm tròn sáng mát m trong sch như trăng thu, tiêu tan tt c phin não. Khi lâm chung, hành gi thy Pht A Di Đà cùng vi  vô lượng trăm c chúng B Tát vây quanh đến an i tiếp dn. Đương nhơn lin sanh v phm Thượng thượng  Cc Lc.

Câu: “UM! BÚT RUM!  HÙM!” là chân ngôn “Nht T chuyn luân”, như bánh xe nâng đ, khi phi hp vào, có công năng làm cho các chơn ngôn khác mau kiến hiu và thành tu. Trên đây là pháp thc Tnh đ ca Mt giáo. Các v tu Mt tông mun sanh v Cc Lc, ch chuyên tng chú ny.

Bút-gi vì xét thy nhiu liên hu khi tu b phin não và ma nn khuy ri, nên phi hp dng chân ngôn ny đi tiên phong dp chướng ngi, khiến cho thân tâm d được thanh tnh trước khi nim Pht. Tuy nhiên chúng sanh túc tp và s báo đu khác.

V nào thích tng chú Đi Bi hoChun Đ, thì ch cn đi bài k tán Đi Bi, Chun Đ.  Và sau khi tng chú h thân, Lc t đi minh, tiếp tng môn đà ra ni ca mình. Và hành gi nào thích tng kinh Kinh Cang hoPháp Hoa, ch đi đon trì chú thành tng kinh, ri tiếp tc nim Pht.

Chân ngôn Vô Lượng Th thuc v Bt tư nghì thn lc, câu nim Pht thuc v Bt tư nghì công đc. C hai, bên Mt bên Hin, cùng mt ngun gc, đu có năng lc đưa hành gi v Tnh đ. Nếu phi hp li, tt công năng vãng sanh càng thêm kiến hiu.Tụng chơn ngôn xong, tiếp chắp tay đọc bài kệ khen tướng hảo đức A Di Đà và tiếp qua niệm Phật)

 

Khể thủ tây phương An-Lạc quốc

Tiếp dn chúng-sanh đi đo sư

Ngã kim phát nguyện nguyn vãng sanh

Duy nguyện t-bi ai nhiếp th

Ngã kim phổ v t ân tam hu, cp pháp-gii chúng-sanh cư chư Pht, nht tha vô-thượng b đo-cchuyên tâm trì niệm A-Di-Ðà-Pht vn đc hng danh kỳ sanh tnh-đ. Duy nguyn T-Ph A-Di-Ðà Pht ai lân nhiếp th t-bi gia h.

A-Di-Ðà Phật thân kim sc

Tướng ho quang-minh vô đng luân,

Bạch hào uyn chuyn ngũ Tu-Di.

Hám mục trng thanh t đi hi,

Quang trung hóa Phật vô s c,

Hóa bồ-tát chúng dic vô-biên,

Tứ thp bát nguyn đ chúng-sanh

Cửu phm hàm linh đăng b ngn.


NAM MÔ TÂY PHƯƠNG CỰC LẠC THẾ GIỚI ĐẠI TỪ ĐẠI BI TIẾP DẪN ĐẠO SƯ PHÁP GIỚI TNG THÂN A DI ĐÀ PHẬT.

       

  (Kế tiếp, Kinh Hành Niệm Pht  

hay Ngồi kiết già hoc bán già nim Pht)

 

NAM MÔ A-DI-ĐÀ PHẬT

 

(108 x 10 = 1080 câu trở lên)

 

Lúc xướng ch A 

 

KINH: Lúc xướng ch A, thời nhp bát nhã ba la mt môn tên là Bồ Tát oai lc nhp vô sai bit cnh gii.)

 

( Chuyên tụng Vô Lượng Th Như Lai Đà Ra Ni cũng được vãng sanh, nhưng vì câu chân ngôn dài khó nhiếtâm hơn sáu ch hng danh, nên sau khi trì chú li tiếp nim Pht.

          Về cách trì nim, Bút-gi li phi hp vi môn Thin ca Ngài Trí Gi, khiến cho Thin, Tnh được dung hòa. Pháp thc này chia thành bn giai đon đi t cn đến sâu:

 

1 – Ký số niệm: Hành giả ly mười câu làm mt đơn v, nim xong 10 câu ln mt ht chui. Người hơi dài có th nim sut. Như hơi ngn thì chia làm hai đon, mi đon 5 câu. Cn phi nim rành r rõ ràng, nhiếp tâm lng nghe, ghi nh t 1 đến 10 câu. Vì còn s ghi nh y, nên gi là ký s.

 

2 – Chứng s nim: Khi niệm đã thun, thì không cn ghi nh t 1 đến 10. Nim đ mười câu, lin t biết mt cách hn nhiên. Đó gi là chng s. Lúc này tâm hành gi được t ti hơn. Ý nim càng chuyên nht.

 

3 –Chỉ quán nim: Lúc mới nim, dt tt c tư tưởng phin tp, duy yên tĩnh lng nghe, gi là Ch. Khi yên tĩnh đã lâu, tâm mun hôn trm, lin khi ý nim Pht tha thiết, ta như con sa vào vòng ti kh, gi cha m cu vt.  S khi ý tưởng đến Pht đó, gi là Quán. Hai cách nầy c thay đi ln nhau, tán lon dùng phép Ch, hôn trm dùng phép Quán.

 

4 – Tịch tĩnh nim: Khi Chỉ Quán đã thun, hôn trm tán lon tiêu tan, hành gi lin mt nim buông b tt c. Lúc y trong quên thân tâm, ngoài quên thế gii, đo lý diu huyền cũng xả, cho đến cái không cũng tr. By gi tâm nim vng lng sáng sut, ch còn hn nhiên mt câu nim Pht mà thôi. Đến Giai-đon ny Tnh tc là Thin, có nim đng vi không nim, tm mnh danh là Tch tĩnh nim.

 

          Pháp thức nim trên đây, sau nhiều năm b chướng ngi trong lúc hành trì, Bút-gi đã suy tư nghiên cu, vch ra mt đường li đ áp dng riêng cho mình. Nay cũng mong nó đem li ích li cho hàng liên hu.)


3.- PHẦN PHÁT NGUYN HI HƯỚNG

 

(Sau khi trì danh đủ s, đến quỳ trước bàn Pht, chp tay nim)

 

Nam mô A-Di Ðà Phật (niệm mau 10 hơi)

Nam mô Ðại bi Quán-Thế-Âm B-tát (3 câu)

Nam mô Ðại-Thế-Chí B-tát (3 câu)

Nam mô Ðại-Nguyn Ða-Tng-vương B-tát (3 câu)

Nam mô Thanh-tịnh Ði-hi-chúng B-tát (3 câu)

 

(Vẫn quỳ, chí tâm đc bài k phát nguyn hi hướng)

 

Đệ t chúng con, hin là phàm phu, trong vòng sanh tử, ti chướng sâu nng, luân chuyn sáu đường, kh không nói được. Nay gp tri thc, được nghe danh hiu, bn nguyn công đc, ca Pht Di Đà, mt lòng xưng nim, cu nguyn vãng sanh. Nguyn Pht t bi, xót thương chng b, phóng quang nhiếp th. Đ t chúng con, chưa biết thân Pht, tướng tt quang minh, nguyn Pht th hin, cho con được thy. Li thy tướng mu, Quán Âm Thế Chí, các chúng B Tát và thế gii kia, thanh tnh trang nghiêm, v đp quang minh, xin đu thy rõ.

 

Con nguyện lâm chung không chướng ngi,
A Di Đà đ
ến rước t xa.
Quán Âm cam l
 rưới nơi đu
Th
ế Chí kim đài trao đ gót.
Trong m
t sát na lìa ngũ trược,
Kho
ng tay co dui đến liên trì.
Khi hoa sen n
 thy T Tôn
Nghe ti
ếng pháp sâu lòng sáng t.
Nghe xong li
n CHỨNG Vô Sanh Nhn,
Không rời An Dưỡng li Ta Bà.
Khéo đem phươ
ng tin li qun sanh
Hay l
y trn lao làm Pht s,
Con nguy
n như thế Pht chng tri.
K
ết cuc v sau được thành tu.

         

          ( Bài kệ trên tuy đơn gin, song đầy đ tt c ý nghĩa. Hành giả có th đc nguyn văn khác mà mình ưa thích, nhưng phi đúng vi ý nghĩa phát nguyn hi hướng. Xong đứng lên xướng)

 

NHỨT TÂM QUY MNG  ÐNH L: Tây phương cc lc thế-gii giáo ch, th quang th tướng vô-lượng vô-biên, t th hong thâm, t thp bát nguyn đ hàm linh, đi t đi bi tiếp dn đo sư PHÁP GIỚI TNG THÂN A-Di-Ðà Như-Lai biến pháp gii Tam b(1 lạy)

 

Tự qui y Pht, đương nguyn chúng-sanh, th gii đi đo, phát vô thượng tâm (1 lạy)

Tự qui y Pháp, đương nguyn chúng-sanh, thâm nhp kinh tng, trí hu như h(1 lạy)

Tự qui y Tăng, đương nguyn chúng-sanh, thng lý đi chúng, nht thiết vô ng(1 lạy)



NHỨT TÂM QUY MNG ÐNH L: Phương Liên Tnh X Mt-Tnh đo tràng, TRÚC LIÊN BỔN THT, CỐ HÒA THƯỢNG T SƯ, Thích Thượng Thin h Tâm thùy t minh chng (1 lạy)

 


CHUNG



V nào thích tng chú Đi Bi hoChun Đ, thì ch cn đi bài k tán Đi Bi, Chun Đ.  Và sau khi tng chú h thân, Lc t đi minh, tiếp tng môn đà ra ni ca mình. Và hành gi nào thích tng kinh Kinh Cang hoPháp Hoa, ch đi đon trì chú thành tng kinh, ri tiếp tc nim Pht.



ĐI BI TH NHÃN N-PHÁP



Nam-mô Đại-Bi hội thượng Phật Bồ-tát. (3 lần)


Kính lạy Quán-Âm chủ Đại-bi,

Sức nguyện rộng sâu, thân tướng đẹp,

Ngàn mắt quang-minh khắp chiếu soi,

Ngàn tay trang-nghiêm khắp nâng đỡ.

Nơi tâm vô-vi khởi lòng bi,

Trong thể chân-thật tuyên lời mật.

Mau cho đầy-đủ những mong cầu,

Hay khiến dứt trừ nhiều tội nghiệp.

Thiên long các thánh đều từ-hộ, 

Trăm ngàn tam-muội đã huân-tu. 

Thân thọ-trì là quang-minh-tràng, 

Tâm thọ-trì là thần-thông-tạng.

Rửa sạch trần-lao khơi b nguyện. 

Mở môn phương-tiện đến bồ-đề.

Nay con khen ngợi thệ qui-y,

Nguyện chỗ mong cầu được thành tựu.

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm,

Nguyện con mau biết tất cả pháp.

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm,

Nguyện con sớm được mắt trí huệ

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm,

Nguyện con mau độ các chúng sanh

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm,

Nguyện con sớm được phương tiện khéo

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm,

Nguyện con mau lên thuyền bát nhã

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm.

Nguyện con sớm được qua biển khổ

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm,

Nguyện con mau được đạo giới định.

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm,

Nguyện con sớm lên non Niết Bàn

Nam Mô Đại Bi Quán Thế Âm,

Nguyện con mau về nhà vô vi,

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm,

Nguyện con sớm đồng tâm pháp tánh.

Nếu con hướng về nơi non đao,

Non đao tức thời liền sụp đổ,

Nếu con hướng về lửa nước sôi

Nước sôi, lửa cháy tự khô tắt.

Nếu con hướng về cõi Địa ngục

Địa ngục liền mau tự tiêu tan

Nếu con hướng về loài ngạ quỷ

Ngạ quỉ liền được tự no đủ

Nếu con hướng về chúng Tu La

Tu La tâm ác tự điều phục

Nếu con hướng về các súc sanh,

Súc sanh tự được trí huệ lớn.




 Nam mô Thiên Thủ Thiên Nhãn 

Ðại Từ Ðại Bi Quán Thế Âm Tự Tại Bồ Tát Ma ha tát 

(3 lần)



Ðại-Bi-Tâm Ðà-Ra-Ni



Nam-mô hắc ra đát na đa ra dạ da.1

Nam-mô a rị da2, bà lô yết đế thước bác ra da3, Bồ-đề tát đỏa bà da4, ma ha tát đỏa bà da5, ma ha ca lô ni ca da6Án!7, tát bàn ra phạt duệ8, số đát na đát tỏa9.

Nam-mô tất kiết lật đỏa y mông a rị da10, bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà11.

Nam-mô na ra cẩn trì12, hê rị ma ha bàn đa sa mế13, tát bà a tha đậu thâu bằng14, a thệ dựng15, tát bà tát đa, na ma bà tát đa, na ma bà già16, ma phạt đạt đậu17đát điệt tha.18

Án, a bà lô hê19, lô ca đế20, ca ra đế21, di hê rị22, ma ha bồ-đề tát đỏa23, tát bà tát bà24ma ra ma ra25, ma hê ma hê, rị đà dựng26, cu lô cu lô kiết mông27, độ lô độ lô, phạt xà da đế28, ma ha phạt xà da đế29, đà ra đà ra30, địa rị ni31, thất Phật ra da32, dá ra dá ra33.

Mạ mạ phạt ma ra34, mục đế lệ35, y hê di hê36, thất na thất na37, a ra sâm Phật ra xá-lợi38, phạt sa phạt sâm39, Phật ra xá da40, hô lô hô lô ma ra41, hô lô hô lô hê lỵ42, ta ra ta ra43, tất rị tất rị44, tô rô tô rô45, bồ-đề dạ bồ-đề dạ46, bồ-đà dạ bồ-đà dạ47, di đế rị dạ48, na ra cẩn trì49, địa rị sắc ni na50, ba dạ ma na51, ta bà ha52.

Tất đà dạ53, ta bà ha54. Ma ha tất đà dạ55, ta bà ha56. Tất đà du nghệ57, thất bàn ra dạ58, ta bà ha59. Na ra cẩn trì60, ta bà ha61. Ma ra na ra62, ta bà ha63. Tất ra tăng a mục khê da64, ta bà ha65. Ta bà ma ha, a tất đà dạ66, ta bà ha67

Giả kiết ra a tất đà dạ68, ta bà ha69. Bà đà ma yết tất đà dạ70, ta bà ha71. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ72, ta bà ha73. Ma bà lỵ thắng yết ra dạ74, ta bà ha75.

Nam-mô hắt ra đát na, đa ra dạ da76.

Nam-mô a rị da77, bà lô yết đế78, thước bàng ra dạ79, ta bà ha80.

Án! Tất điện đô81, mạng đa ra82, bạt đà dạ83, ta-bà ha84.

 

( Tụng mỗi ngày ít nhất là 5 lần 

Ðại-Bi-Tâm Ðà-Ra-Ni trở lên )


Ma Bà L Thắng Yết Ra Dạ [74]

Ta-bà ha [75]

Đát nể dã thá, phạ lồ chỉ đế, thấp phạ ra dã,

tát bà đốt sắc, tra ô hạ di dả, Sá-phạ hạ.


UM! BÚT RUM!  HÙM!



 HÙM!


( Tụng mỗi ngày ít nhất là 108 LẦN THỦ NHÃN trở lên

như trì Tổng-Nhiếp-Thiên-Tý Thủ Nhãn Ấn Phápchẳng hạn.)





(Quỳ trước bàn Phật)

Nhựt-Quang Bồ-tát 

Đà-ra-ni


Nam mô Bột-đà cù na mê. 

Nam mô Đạt-mạ mạc ha đê. 

Nam mô Tăng-già đa dạ nê.

Để ch b tt tát đt chiêm np mạ. 


(3 LẦN 3 LẠY)





Nguyệt-Quang Bồ-tát 

Đà-ra-ni

 

Thâm đê đế đ tô tra. A nhã mt đế ô đô tra. Thâm kỳ tra. Ba li đế. Gia di nhã tra ô đô tra. Câu la đế tra kỳ ma tra. Sá-ph h.  (5 LẦN)



(vẫn quỳ, tiếp sám hối)


Chí tâm sám hối:

Đệ tử .... cùng pháp-giới chúng- sanh, hiện-tiền một tâm, vẫn đủ ngàn pháp, đều có sức thần, cùng với trí sáng, trên sánh chư Phật, dưới đồng muôn loài. Bởi niệm vô-minh, che ánh sáng kia, nên đối cảnh hôn mê, khởi lòng chấp nhiễm, trong pháp bình-đẳng, sanh tưởng ngã nhơn. Lại do ái-kiến làm gốc, thân miệng làm duyên, trong nẻo luân hồi, gây nên đủ tội: thập-ác ngũ nghịch, báng pháp báng người, phá giới phạm trai, hủy hoại chùa tháp, trộm của tăng-kỳ, bức người tịnh-hạnh, xâm tổn thường-trụ, đồ vật thức ăn, dù ngàn Phật ra đời, khó bề sám hối. Những tội như thế, không lường không ngần, khi bỏ bảo thân, phải đọa tam-đồ, chịu vô-lượng khổ.


Lại trong đời này, do túc, hiện chướng, hoặc bị các nghiệp: lửa phiền thiêu đốt, tật bịnh vây quanh, duyên ngoài lôi cuốn, tà ma quấy nhiễu, làm ngăn đạo pháp, khó nổi tiến tu.

May gặp thần-chú, Viên-Mãn Đại-Bi
, có thể mau trử, những tội như thế, cho nên nay con, hết lòng tụng-trì, con nguyện nương về, Quán- Âm Bồ-tát, cùng Phật mười phương, phát lòng bồ-đề, tu hạnh chân- ngôn, cùng với chúng-sanh, tỏ bày các tội, cầu xin sám hối, nguyện đều tiêu trừ.

Nguyện đấng Đại-bi, Quán-Âm Bồ-tát, ngàn tay nâng đỡ, ngàn mắt chiếu soi, khiến cho chúng con, duyên chướng trong ngoài, thảy đều dứt sạch, mình, người, hạnh nguyện, cùng được viên thành, mở tánh bản-tri, dẹp trừ ma-ngoại, ba nghiệp siêng cần, tu nhân tịnh-độ.

Nguyện cho chúng con, khi bỏ thân này, không vào đường khác, quyết được sanh về, thế giới Cực-Lạc của Phật Di Đà, rồi được thừa sự, Đại-Bi Quán Âm đủ các tổng-trì, rộng độ quần phẩm, đồng thoát khổ-luân, đều thành Phật-đạo.


ng lên chp tay xướng)

 

Ð-t Sám-hi, phát-nguyn ri, chí-tâm đnh-l Tam-bo. (1 ly)   




Phật-Đảnh Tôn-Thắng Đà-Ra-Ni


NGHI   THỨC   HÀNH   TRÌ



Nam mô Pht-Đnh Tôn-Thng Hi-Thượng-Pht B-Tát . (3 ln)

 


Kính l Thích-Ca Đi-Điu-Ng
Tiếp-dn Tây-phương Tam-Thánh-Tôn
Mười-phương tám mươi tám cu-chi
Hng-sa chư Pht đu tuyên thuyết
Thanh-Tnh Chư-Thú Vô-Cu-Quang
Pht-Đnh Tôn-Thng môn thn diu
Hay tr tt c các ti chướng
Xut-sanh phước-trí rng vô biên
Đ thoát ba cõi cùng sáu đường
Khiến được tuỳ tâm lên b-ngn
Nay con chí thành xin th trì
Nguyn thoát Ta-Bà sanh Cc-Lc.



Phật-Đảnh Tôn-Thắng Đà-Ra-Ni


(Muốn kiết ấn Phật Đảnh Tôn Thắng nên chắp hai tay lại, hai ngón trỏ co vào lòng bàn tay, hai ngón cái áp vào lóng giữa ngón trỏ là ấn thành, trì thần chú Phật đảnh, tùy theo nguyện, hoặc ít, hoặc nhiều)

   

Nam-mô ba ga pha tê. Sạt hoa tát răn, lô ky da. Bơ ra di, vi ti sắc tra da. Bút đà da, ba ga pha tê. Tát đi da tha !

Um ! Bút rum, bút rum, bút rum. Suýt đà da, Suýt đà da. Vi suýt đà da, vi suýt đà da. Á sá ma, sá ma. Sa măn tá, phạ hoa sát. Sa phả ra na, ga ti, ga gạ na. Soa phạ hoa, vi suýt đi. Á vi chuân da, du măn. Sạt hoa tát thá ga đá. Sú ga da. Phạ ra, phạ ca nã. A mi rị tá, bi sá cu. Ma ha muýt đơ ra, măn đa ra, ba na.

Um ! Á hạ ra, á hạ ra. A du săn, đà ra ni. Suýt đà da, suýt đà da. Ga ga na, xoa phạ hoa, vi suýt đi. U sắc ni sá, vi ca da, vi suýt đi. Sá hạ sa ra, ra sa mi, săn tô ni tê. Sá ra hoa, tát thá ga đa. A hoa lô ki ni. Sạt hoa tát thá ga đa, mát tê. Sá tra, bá ra mi tá. Ba rị, bủ ra ni. Na sá, bủ mi bơ ra, đi sắc si tê. Sá ra hoa, tát thá ga đa, hất rị đà da. Đi sắc sá na. Đi sắc si tê.

Um ! Muýt đơ ri, muýt đơ ri, ma ha muýt đơ ri. Hoa di ra, ca da. Săn hạ đa nã, vi suýt đi. Sá ra hoa, ca ma, phạ ra na, vi suýt đi. Ba ra, đu ri ca ti, bi ri, vi suýt đi. Bơ ra ti na, hoa ra đá da, a dục suýt đi. Sa ma dã, đi sắc sá na, đi sắc si tê.

Um ! Ma ni, ma ni, mạ hạ ma ni. Á ma ni, á ma ni. Vĩ ma ni, vĩ ma ni, mạ hạ vĩ ma ni. Mát đi, mát đi, mạ hạ mát đi. Tát thá đá, bủ đa. Cu thi, vi ri suýt đi. Vĩ sa phổ ra, bút đi, vi suýt đi.

Um ! Hi hi. Dá ra, dá ra. Vĩ dá ra, vĩ dá ra. Sa ma ra, sa ma ra. Sa phạ ra, sa phạ ra. Sá ra phạ, bút đa. Đi sắc sá na. Đi sắc si tê. Suýt đi, suýt đi. Họa di ri, họa di ri, mạ hạ họa di ri. Á họa di ri. Họa di ra, gạ bi. Dá ra, gạ bi. Vĩ da ra, gạ bi. Họa di ra, rít họa lã, gạ bi. Họa di rô, na ga tê. Họa di rô, na bà vê. Họa di ra, sam bà vê. Họa di rô, họa di rị na. Họa di rảm, hoa phạ, đô mạ mạ. Sá rị rảm, sá ra phạ, sát ta phạ năng. Tả ca da, bi ri, vi suýt đi. Sất da, hoa phạ, đô mi, sát na. Sá ra phạ, ga ti, bi rị suýt đi. Sá ra phạ, tát thá ga đa, sất da mi. Sá ma, sa phạ, sát dăn tu. Sạt hoa, tát thá ga đa. Sá ma, sá phạ sa, đi sắc si tê.

Um ! Sất đi da, sất đi da. Bút đi da, bút đi da. Vi bút đi da, vi bút đi da. Bồ đà da, bồ đà da. Vi bồ đà da, vi bồ đà da. Mô ca da, mô ca da. Vi mô ca da, vi mô ca da. Suýt đà da, suýt đà da. Vi suýt đà da, vi suýt đà da. Sa măn tá, tát bi ri, mô ca da. Sa măn đá da, sa mi, bi ri suýt đi. Sá ra phạ, tát thá ga đá, sam ma da, hất rị đà da. Đi sắc sá na, đi sắc si tê.

Um ! Muýt đơ ri, muýt đơ ri, mạ hạ muýt đơ ra. Mạn đà ra, bá na. Đi sắc si tê. Sóa ha.  UM! BÚT RUM!  HÙM!



NHỨT THIẾT NHƯ LAI DANH HIỆU ĐÀ RA NI



(Trước hết hành giả nên xướng lễ hồng danh chư Phật sau đây và sám hối):



NHT TÂM QUY MNG L:



1. Bảo Sư Tử Tự Tại Như Lai.

2. Bảo Vân Như Lai.

3. Bảo Trang Nghiêm Tạng Như Lai.

4. Bảo Sư Tử Đại Vân Như Lai.

5. Vân Sư Tử Như Lai

6. Tu Di Như Lai

7. Sư Tử Hống Như Lai

8. Sư Tử Lợi Như Lai

9. Phạm Âm Như Lai

10. Thiện Ái Như Lai

11. Liên Hoa Thượng Như Lai

12. Nhiên Đăng Như Lai

13. Liên Hoa Sanh Như Lai

14. Tốn Na Ra Như Lai

15. Trì Hoa Như Lai 

16. Trì Bảo Như Lai

17. Pháp Sanh Như Lai

18. Nhựt Quang Như Lai

19. Nhựt Chiếu Như Lai

20. Nguyệt Quang Như Lai

21. Vô Lượng Tạng Như Lai

22. Vô Lượng Trang Nghiêm Tạng Như Lai

23. Vô Lượng Quang Như Lai
24. Liên Hoa Tạng Nhu Lai.

25. Thiên Diệu Âm Như Lai.

26. Câu Chi La Đẳng Như Lai. 



NHT TÂM QUY MNG L:


Tận Hư Không biến pháp giới thập phương tam thiết chư Phật, tôn Pháp, Hiền, Thánh, Tăng, Thường trụ Tam  bảo.



(Quỳ sám hối)



Đệ tử...... CHÍ THÀNH sám hối.


 

" Về trước con to nhng nghip ác,

Đều do vô thỉ tham, sân, si.

T
 thân, khu, ý, phát sanh ra.

Nay con xin sám hối tt c… " 


Nam mô cầu sám hối Bồ tát Ma-Ha-Tát.  


 ( 3 lần xướng 3 lần lạy )



NHT THIT NHƯ LAI DANH HIU ĐÀ RA NI



1. Um! Tát dá tha! Sát tua ra, Sít tê, Du rát ta, Suýt đa, Sa hạ, Sá ra  ni. Rát ta, Va ra, Ma kuýt ta, Lanh  khất ri ta, Đà ra ni Sóa-ha. 

2. Sạt rít va, Tát tha ga tá, Muýt trê ta, Đà ra ni Sóa-ha. 

3. A va lô kít tê, Soa va ray da Sóa-ha. 

4. Sạt rít va, Tát tha ga tô, U sắc ni sá, Đà ra ni Sóa-ha.

5. Sạt rít  va, Tát tha ga ta, Vạ sít ta, Đạt mạ, Sấc cơ rít ta, Đà ra ni Sóa-ha. 

6. Sạt  rít va, Tát tha ga tá, Vạ sít ta, Sá bát ta, Đà ra ni Sóa-ha. 

7. Bát đơ ma, A vạ ni Kay da Sóa-ha. 

8. A sấc tra, Mạ hạ, Bay da, Đà ra ni Sóa-ha.

9. Suýt đa, Vạ răng, Nay da Sóa-ha. 

10. Sạt rít va, Tát tha ga tá, Na ma, Đà ra ni Sóa-ha. 

11. A sít tê, Bát đơ ma, Suýt đê, Kay da, Tát tha ga tá, Đà ra ni Sóa-ha. 

12. Bát đơ ma, Hạ sít tay da Sóa-ha. 

13. Sạt rít va, Manh tra, Đà ra ni Sóa-ha. 


UM! BÚT RUM!  HÙM!


(108 biến trở lên)


Đức Quán Thế Âm Bồ Tát nói: "Nếu có người nghe được danh hiệu của chư Như lai nói trên và vì kẻ khác tuyên dương, kẻ đó trong sáu mươi ngàn kiếp còn không nghe tên ác đạo nữa, huống là đọa vào ác đạo. Nếu có người thọ  trì Đà ra ni nầy, vì kẻ khác truyền nói, người ấy đã có nghiệp Ngũ-Vô-Gián thảy đều tiêu trừ. Sau khi mạng chung, kẻ đó được sanh lên làm Vua chư Thiên sống lâu tám mươi bốn trăm ngàn Cu chi số kiếp; kế tiếp được làm Chuyển Luân Thánh Vương sống sáu mươi Trung kiếp. Qua kiếp đó rồi, người ấy sẽ được thành Phật, hiệu Liên Hoa Tạng Như Lai.  








 

Nam-Mô Hộ-Pháp Vi- Đà Tôn-Thiên  Bồ-Tát Ma-Ha-Tát 


HỘ PHÁP CHƠN NGÔN

 

Nam-mô Su-sít-đi Ta-ri Ta-ri, 

Măng-đa Măng-đa, Xóa-ha.


(Namo Susidhi Tari Tari,

Manda Manda, Svaha.)


Comments

Popular posts from this blog